Trang

Thứ Tư, 26 tháng 9, 2012

‎***Return home, Get back home và Arrive home

‎***Return home, Get back home và Arrive home

Trước hết cả 3 cách nói đều có nghĩa là trở về nhà.

1. Nhưng nếu như chúng ta chỉ đang trên đường về nhà thôi chứ chưa về đến nơi thì bạn đừng vội dùng get back home nhé, mà thay vào đó hãy sử dụng động từ return. Do vậy, chúng ta có thể ghi nhớ rằng return home dùng cho trường hợp đang trên đường về nhà – on the way home.
e.g. Where are you going? – I’m returning home. (Cậu đi đâu thế? – Mình đang trên đường về nhà.)

2. Chúng ta sẽ nói get back home khi muốn ám chỉ rằng chúng ta đã thực sự về đến nhà.
e.g. What time did you get back home? – About 7.30. (Mấy giờ anh về đến nhà thế? – Khoảng 7.30.)

3. Cuối cùng, động từ arrive với nghĩa gốc là “kết thúc chặng đường để tới một nơi nào đó” sẽ được sử dụng với danh từ home để tạo nên ý nghĩa dùng phương tiện để về nhà.
e.g. The new car was fantastic. I arrived home 20 minutes early today. (Chiếc xe mới chạy thật ngon. Hôm nay tôi về nhà sớm hẳn 20 phút.)

Thứ Hai, 24 tháng 9, 2012

Một vài cách dùng với NEED

‎***Một vài cách dùng với NEED

Didn’t need và Needn’t have (+past participle): đều được sử dụng để nói về các sự kiện trong quá khứ.

Needn’t have: được dùng để diễn tả sự không cần thiết của một sự kiện đã xảy ra.


Didn’t need: được dùng với nghĩa tương tự nhưng với những sự kiện chưa xảy ra.


Tuy nhiên cần lưu ý rằng Didn’t need đôi khi cũng được dùng với những sự kiện đã xảy ra (giống như Needn’t have) vì vậy cần căn cứ vào ngữ cảnh để xác định chính xác.

Ví dụ:
- I didn’t need to wait for her. She called to say that she couldn’t come. (Tôi đã không cần phải đợi cô ấy. Cô ấy đã gọi báo rằng cô ấy không thể tới được. - Sự kiện “đợi cô ấy” thực sự chưa xảy ra vì cô ấy đã báo rằng không thể tới nên tôi không cần đợi nữa.)
- I needn’t have waited for her. She didn’t come at all.
Đáng ra tôi không cần phải đợi cô ấy. Cô ấy đã chẳng tới. - Sự kiện “đợi cô ấy” đã xảy ra rồi và sự kiện đó đáng lẽ ra không cần thiết phải có.

* Sau đây chúng tôi cũng xin nói thêm một chút về Needn't và Don't need to. Gần như không có sự khác biệt giữa 2 cách nói này.
Needn't và Don't need to được sử dụng khi “cho phép” ai đó không cần phải làm việc gì trong một tương lai gần hoặc khi nói ai đó không nên làm việc gì. 

Ví dụ:
- You don’t need to/needn’t water the garden. It’s going to rain very soon. (Anh không cần phải tưới cây đâu. Trời sắp mưa rồi. - cho phép không cần phải tưới cây)
- You don’t need to/needn’t shout. I still can hear you from here. (Không cần phải hét lên như thế. Từ đây tôi vẫn có thể nghe thấy anh. - không nên hét lên như thế, thật mất lịch sự)

Need cũng có thể được dùng như một danh từ trong những trường hợp như thế này:
- There’s no need to water the garden. It’s going to rain very soon.

Tuy nhiên khi nói về những thực trạng, những thực tế chung chung, chúng ta thường dùng don’t need to:
- You don’t need to be rich to get a wife! (Không cần giàu anh vẫn có thể lấy vợ mà!)

Thứ Sáu, 7 tháng 9, 2012

Khám phá 1 chút về từ Đồng Âm Khác Nghĩa

Khám phá 1 chút về từ Đồng Âm Khác Nghĩa

Tương tự như tiếng Việt, tiếng Anh cũng luôn có những từ đồng âm khác nghĩa mà đôi lúc chúng ta thường bị nhầm lẫn, trong những trường hợp đó thì ngữ cảnh là một yếu tố rất quan trọng để người nghe có thể hiểu được nghĩa của câu. 

- The man closes the window because the storm is coming closer. (Người đàn ông đóng cửa sổ vì cơn bão đang đến gần hơn.) Hai từ “close” trong câu trên có hai nghĩa, một là “đóng” (cửa), hai là “gần”. 


- I want to go to Turkey and eat turkey. (Tôi muốn đi Thổ Nhĩ Kỳ và ăn thịt gà tây.)
Turkey ở đây vừa có nghĩa là đất nước Thổ Nhĩ Kỳ, vừa có nghĩa là món gà tây.

- John is polishing his Polish table. (John đang đánh bóng chiếc bàn Ba Lan của anh ấy.)

- He deserted the desert because he didn’t have desserts after meals. (Anh ta rời bỏ sa mạc vì không có món tráng miệng sau các bữa ăn.) Desert thứ nhất là rời bỏ, desert thứ hai là sa mạc, còn dessert cuối cùng viết khác một chút, lại là món tráng miệng.
Tuy vậy, ""rời bỏ” và “hoang mạc” viết giống nhau nhưng cách đọc lại khác giữa /'dizət/ và /de'zə:t/, còn “món tráng miệng” dù phát âm /'dizət/ giống “rời bỏ” nhưng viết lại khác một chút rồi.

- Tomorrow we need to be present at Linh’s birthday party to present the present. (Ngày mai chúng ta cần có mặt tại bữa tiệc sinh nhật Linh để tặng quà.)

- I can can a can. (Tôi có thể đóng một cái hộp.)


<
ENCI ENGLISH>

Phân biệt và sử dụng các từ Say, Speak, Tell, Talk

♣ Phân biệt và sử dụng các từ Say, Speak, Tell, Talk ♣

1. SAY: nói ra, nói rằng
Là động từ có tân ngữ, chú trọng nội dung được nói ra.

e.g. Please say it again in English.
e.g. They say that he is very ill.

2. SPEAK: nói ra lời, phát biểu
Thường dùng làm động từ không có tân ngữ. Khi có tân ngữ thì chỉ là một số ít từ chỉ sự thật "truth".

e.g. He is going to speak at the meeting.
e.g. I speak Chinese. I don’t speak Japanese.

Notes: Khi muốn "nói với ai" thì dùng speak to sb hay speak with sb.

e.g. She is speaking to our teacher.

3. TELL: cho biết, chú trọng, sự trình bày
Thường gặp trong các cấu trúc: tell sb sth (nói với ai điều gì ), tell sb to do sth (bảo ai làm gì ), tell sb about sth (cho ai biết về điều gì ).

e.g. The teacher is telling the class an interesting story.
e.g. Please tell him to come to the blackboard.
e.g. We tell him about the bad new.

4. TALK: trao đổi, chuyện trò

Có nghĩa gần như speak, chú trọng động tác 'nói'. Thuờng gặp trong các cấu trúc : talk to sb (nói chuyện với ai), talk about sth (nói về điều gì), talk with sb (chuyện trò với ai).

e.g. What are they talking about?
e.g. He and his classmates often talk to each other in English

Thứ Tư, 5 tháng 9, 2012

Những thành ngữ tiếng Anh cơ bản nhất


Những thành ngữ tiếng Anh cơ bản nhất
Thành ngữ là những cách nói được rất nhiều người dùng để diễn đạt một ý nghĩa nào đó, vì vậy nếu lạm dụng sẽ gây ra sự nhàm chán. Tuy nhiên, thành ngữ rất thường được dùng, nhất là trong văn nói. Bạn cần biết ít nhất là tất cả những thành ngữ sau để có thể hiểu được người bản xứ nói gì vì thành ngữ có đôi khi không thể đoán nghĩa được dựa trên nghĩa đen của các từ trong đó.

A Bird In The Hand Is Worth Two In The Bush = một con chim trong tay có giá trị hơn hai con chim trên trời
"Dan has asked me to go to a party with him. What if my boyfriend finds out?" Reply: "Don't go. A bird in the hand is worth two in the bush."

A Drop In The Bucket = hạt muối bỏ biến
"I'd like to do something to change the world but whatever I do seems like a drop in the bucket."

A Fool And His Money Are Easily Parted = 1 kẻ ngốc không giữ được tiền lâu
Example: "Her husband can't seem to hold onto any amount of money; he either spends it or loses it. A fool and his money are easily parted."

A Penny Saved Is A Penny Earned = 1 xu tiết kiệm cũng như 1 xu làm ra
"I'm going to give you $20 but I want you to put it in the bank; a penny saved is a penny earned!"

A Piece Of Cake = dễ như ăn cháo
"Do you think you will win your tennis match today?" Answer: "It will be a piece of cake."

Absence Makes The Heart Grow Fonder = sự vắng mặt làm tình yêu ngọt ngào hơn
"The time we spend apart has been good for us; absence makes the heart grow fonder."

Actions Speak Louder Than Words = hành động có giá trị hơn lời nói
"Don't tell me how to do this; show me! Actions speak louder than words."

Add Fuel To The Fire = thêm dầu vào lửa
"I would like to do something to help, but I don't want to add fuel to the fire."

It Is All Greek to me. =  Tôi chẳng hiểu gì cả.  (ám chỉ chữ viết hoặc tiếng nói)
"Did you understand what he just said?" Reply: "Nope. It was all Greek to me."

All Thumbs = vụng về, hậu đậu
"Hey! You are pouring my coffee on the table!" Reply: "Oh, I'm so sorry! I have beenall thumbs today."

Cost An Arm And A Leg = trả 1 cái giá cắt cổ, tốn rất nhiều tiền
"Be careful with that watch; it cost me an arm and a leg."

Arm In Arm = tay trong tay
"What a nice afternoon. We walked arm in arm along the beach for hours."

Beating Around The Bush = vòng vo tam quốc
"If you want to ask me, just ask; don't beat around the bush."

Better Late Than Never = thà trễ còn hơn không
"Sorry I was late for the meeting today; I got stuck in traffic." Answer: "That's okay;better late than never."

Between A Rock And A Hard Place = đứng giữa 2 lựa chọn khó khăn
"I'd like to help you but I am stuck between a rock and a hard place."

Birds Of A Feather Flock Together = ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
"Look; the volleyball players are eating at the same table together, as always." Answer: "Birds of a feather flock together."

Bite Off More Than You Can Chew = không lượng sức
"I thought I could finish this report within one month, but it looks like I have bitten off more than I can chew."

Bite Your Tongue = cố gắng im lặng
"Whenever that professor says something I don't like, I have to bite my tongue."

Blood Is Thicker Than Water = 1 giọt máu đào hơn ao nước lã
"When my best friend and my brother got in a fight I had to help my brother; blood is thicker than water."

Burn Your Bridges = đốt cầu của mình, tức là tự làm mất đi cơ hội của mình
"I wish you hadn't been rude to that man just now; he is very important in this town and you shouldn't go around burning bridges."

Burning The Candle At Both Ends = vắt kiệt sức ra để làm việc
"Ever since this new project started I have been burning the candle at both ends. I can't take much more of it."

Call It Off = hủy bỏ
"Tonight's game was called off because of the rain."

Cross Your Fingers = động tác được tin là sẽ đem lại sự may mắn
"Let's cross our fingers and hope for the best!"

Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm
"Hey, I wonder what's down that street; it looks awfully dark and creepy." Answer: "Let's not try to find out. Curiosity killed the cat."

Don't Count Your Chickens Until They're Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà
"Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you." Answer: "I won't be counting my chickens..."

Don't Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro
"The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket."

From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú
"My uncle is a real rags to riches story."

Get Over It = vượt qua, qua khỏi
"I was very sick yesterday, but I got over it quickly."

Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau
"I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive." Answer: "Me too! I have already paid for the course. Great minds think alike!"

Have No Idea = không hề biết, không có khái niệm nào
"I can't find my keys. I have no idea where I put them."

It Takes Two To Tango = có lửa mới có khỏi
"Her husband is awful; they fight all the time." Answer: "It takes two to tango."

Keep An Eye On = xem chừng, trông chừng, để mắt đến
"I have to run to the bathroom. Can you keep an eye on my suitcase while I am gone?"

Let Sleeping Dogs Lie = đừng gợi lại những chuyện không hay
"I wanted to ask her what she thought of her ex-husband, but I figured it was better tolet sleeping dogs lie."

Neither A Borrower, Nor A Lender Be = đừng cho mượn tiền, cũng đừng mượn tiền
"Could you lend me twenty dollars?" Answer: "Sorry, neither a borrower nor a lender be."

Never Bite The Hand That Feeds You = đừng bao giờ cắn vào bàn tay đã đút cho ta ăn
"We have been your best customers for years. How could you suddenly treat us so rudely? You should never bite the hand that feeds you."

Off The Hook = đỡ mệt, đỡ phiền, càng khỏe
"You're lucky; it turns out that Dad never heard you come in late last night." Answer: "Great, that means I'm off the hook!"

Everybody Is On The Same Page = mọi người đều hiểu vấn đề
"Before we make any decisions today, I'd like to make sure that everyone is on the same page."

Out Of Sight, Out Of Mind = xa mặt cách lòng
"I meant to read that book, but as soon as I put it down, I forgot about it." Answer: "Out of sight, out of mind."

People Who Live In Glass Houses Should Not Throw Stones = bản thân mình không đúng thì đừng chê người khác sai
"Look at what time it is... you are late again!" Answer: "Hey, how often are you not on time? People who live in glass houses should not throw stones."

Practice Makes Perfect = càng tập luyện nhiều càng giỏi
"You see how quickly you are getting better at the piano! Practice makes perfect!"

Put Your Foot In Your Mouth = tự há miệng mắc quai, nói lỡ lời
"Let's all be very careful what we say at the meeting tomorrow. I don't want anyoneputting their foot in their mouth."

Rome Was Not Built In One Day = Thành La Mã không phải được xây trong 1 ngày
"It is taking me a long time to write this computer program." Answer: "Rome was not built in one day."

Rub Salt In An Old Wound = Xát muối vào vết thương chưa lành
"Oh please, let's not rub salt in old wounds!"

Second Nature = việc dễ dàng
"It has always been second nature for me to draw with both hands."

Start From Scratch = bắt đầu từ đầu, bắt đầu từ con số không
"How are you going to build your business?" Answer: "Just like everyone else does:starting from scratch."

The Pros And Cons = những mặt lợi và những mặt hại
"I've considered the pros and cons and I've decided: it is going to be expensive, but I still want to go to college."

The Straw That Broke The Camel's Back = giọt nước làm tràn ly
"You've been rude to me all day, and I've had it. That's the last straw!"

The Writing On The Wall = tín hiệu rõ ràng  báo hiệu sự thay đổi
"Can't you see the writing on the wall?"

Third Wheel= kẻ dư thừa, kỳ đà cản mũi
"You two go on ahead without me. I don't want to be the third wheel."

Tie The Knot = kết hôn
"Did you hear about Dan and Jenny? They finally decided to tie the knot!"

Turn Over A New Leaf= quyết tâm thay đổi cuộc đời
"I'm turning over a new leaf; I've decided to quit smoking."

Two Wrongs Don't Make A Right = hai cái sai không làm nên 1 cái đúng
"That boy pushed me yesterday and I am going to get him back today!" Answer: "No you are not! Two wrongs do not make a right."

Under The Weather = không khỏe trong người, bị bệnh nhẹ do thời tiết
"What's wrong?" Answer: "I'm a bit under the weather."

Up Against = đương đầu với
"We have been up against stronger opponents in the past."

Water Under The Bridge = chuyện đã qua rồi
"Aren't you still angry about what he said?" Answer: "No, that was a long time ago. It's all water under the bridge."

When In Rome, Do As The Romans Do = nhập gia tùy tục
"Are you sure we should eat this with our hands?" Answer: "Why not? All of these people are eating it that way. When in Rome, do as the Romans do!"

When Pigs Fly = còn khuya, không bao giờ có chuyện đó đâu
"Would you ever take her on a date?" Answer: "Sure- when pigs fly!"

Without A Doubt = chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa
"Are you going to watch the game tomorrow?" Answer: "Without a doubt!"

Word Of Mouth = sự truyền miệng
"Where did you hear about that?" Answer: "Just word of mouth."

You Can't Judge A Book By Its Cover = áo ca sa không làm nên thầy tu, đừng đánh giá dựa trên vẻ bề ngoài
"He dresses in plain clothing and drives an ordinary car. Who would know he is the richest man in town? You can't judge a book by its cover!"

Phrasal verb: get

1. Get along/get along with s.o: hợp nhau/hợp với ai
2. Get in: đi vào
3. Get on/off: lên/xuống xe
4. Get on with s.o: hòa hợp, thuận với ai đó
4. Get out: cút ra ngoài

5. Get rid of s.th: bỏ cái gì đó
6. Get up: thức dậy

Bill Gates' 11 Rules of Life

Bill Gates' 11 Rules of Life
 
Rule 1: Life is not fair -- get used to it!
“Cuộc sống vốn không công bằng - Hãy tập quen dần với điều đó.”

Rule 2: The world won't care about your self-esteem. The world will expect you to accomplish somethi
ng BEFORE you feel good about yourself.
“Không ai quan tâm đến lòng tự trọng của bạn đâu. Mọi người chỉ trông đợi bạn đạt được điều gì đó trước khi bạn cảm thấy hài lòng về bản thân.”

Rule 3: You will NOT make $60,000 a year right out of high school. You won't be a vice-president with a car phone until you earn both.
“Bạn sẽ không thể kiếm được 60.000 USD/năm ngay sau khi tốt nghiệp trung học. Bạn cũng không là một ông sếp lớn có điện thoại gắn trên ô tô cho đến khi bạn kiếm được hai thứ đó.”

Rule 4: If you think your teacher is tough, wait till you get a boss.
“Nếu bạn nghĩ rằng ông thầy của mình thật hắc ám, hãy đợi đến khi bạn có một ông sếp.”

Rule 5: Flipping burgers is not beneath your dignity. Your Grandparents had a different word for burger flipping - they called it opportunity.
Đi bán bánh mì kẹp thịt không hề hạ thấp tư cách của bạn. Thời trước, ông bà của bạn gọi việc bán bánh mì bằng một từ khác: cơ hội."

Rule 6: If you mess up, it's not your parents' fault, so don't whine about your mistakes, learn from them.
“Nếu như bạn làm rối tung mọi chuyện lên thì đó không phải lỗi của bố mẹ bạn, thế nên đừng có mà ta thán, hãy rút kinh nghiệm.”

Rule 7: Before you were born, your parents weren't as boring as they are now. They got that way from paying your bills, cleaning your clothes and listening to you talk about how cool you thought you are. So before you save the rain forest from the parasites of your parent's generation, try delousing the closet in your own room.
“Trước khi bạn ra đời, bố mẹ của bạn đã chẳng "đáng chán" như bây giờ. Họ ra nông nỗi như vậy là do phải trả những hoá đơn của bạn, giặt giũ quần áo cho bạn và lắng nghe bạn kể xem bạn sành điệu như thế nào. Vì vậy trước khi lo chuyện chống phá rừng và phàn nàn về sự tàn phá môi trường của thế hệ phụ huynh thì bạn hãy dọn dẹp tủ quần áo của bạn cho ngăn nắp đi đã.”

Rule 8: Your school may have done away with winners and losers, but life HAS NOT. In some schools they have abolished failing grades and they'll give you as MANY TIMES as you want to get the right answer. This doesn't bear the slightest resemblance to ANYTHING in real life.
“Ở trường học có thể không có người thắng kẻ thua nhưng ở trường đời thì không phải vậy. Ở một số trường học người ta còn hủy bỏ những điểm rớt và cho bạn thị lại nhiều lần cho đến khi đậu. Trong cuộc sống thực không bao giờ có chuyện như thế đâu.”

Rule 9: Life is not divided into semesters. You don't get summers off and very few employers are interested in helping you FIND YOURSELF. Do that on your own time.
“Cuộc sống không được chia thành những học kỳ. Bạn chẳng được nghỉ hè và rất ít ông chủ nào quan tâm và giúp bạn tìm lại mình. Bạn phải tự làm điều đó trong giờ riêng của mình.”

Rule 10: Television is NOT real life. In real life people actually have to leave the coffee shop and go to jobs.
“Truyền hình không phải là cuộc sống thực. Trong cuộc sống, ai cũng rời khỏi quán cà phê giải trí để đi làm việc.”

Rule 11: Be nice to nerds. Chances are you'll end up working for one.
“Hãy hòa nhã với những kẻ dở hơi. Sau này biết đâu bạn phải làm việc cho một trong số đó.”


<
Luyện đọc dịch tiếng anh qua báo chí>