Trang

Hiển thị các bài đăng có nhãn idiom. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn idiom. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 8 tháng 11, 2012

Những thành ngữ với 'down'

To be down in the dumps: buồn bã hoặc thất vọng. Thành ngữ này nói lên cách sử dụng cũ của từ 'dumps', được có nghĩa là một bài nhạc buồn. 
Ví dụ: Helen has been down in the dumps since Michal returned to Poland. - Helen trở nên buồn bã từ khi Michal trở về Ba lan. 

To be/look down in the mouth: trở nên hoặc có vẻ buồn và không vui. To be down in the mouth có nghĩa là vẻ m
ặt của ai đó buồn bã; họ không tươi cười. 


Ví dụ: Helen looks really down in the mouth at the moment, doesn't she? -Yes, she does. I think she's missing Michal. - Helen thật sự rất buồn phải không? Vâng, đúng vậy. Tôi nghĩ cô ta đang nhớ đến Michal.

To be down-to-earth: thực tế hoặc thiết thực, không phải là giấc mơ Trong một số cách nào đó, thành ngữ này đối nghĩa với ‘to have your head in the clouds' (to be unrealistic). 


Ví dụ: My sister's very down-to-earth. She always buys me useful presents, like kettles and tools. She never buys me anything silly and fun. - Chị của tôi rất thực tế. Chị luôn mua những quà tặng rất hữu ích, như ấm nước và dụng cụ. Chị không bao giờ mua cho tôi những thứ buồn cười và hài hước.

To be/look down at heel: là hoặc có vẻ không ngăn nắp và bảo quản tốt. Đây là thành ngữ ám chỉ đến tình trạng giày dép của ai đó, khi chúng rất mòn và cần mua giày mới hoặc sửa chữa. 


Ví dụ: He seemed well-educated, but looked so down at heel. His clothes were scruffy and he needed a haircut.
Anh ta có vẻ có học thức, nhưng hình rất bê bối. Áo quần anh ta rất nhàu và anh ta cần cắt tóc. 


To be down on one's uppers: rất nghèo


Ví dụ: David's really down on his uppers at the moment. He lost his job, and he can't pay the rent for his house anymore. - David thật sự không có tiền vào lúc này. Anh ta mất việc, và không thể tra tiền thuê nhà nữa.

To go down memory lane:nghĩ về quá khứ theo cách luyến tiếc và nhớ. Ví dụ: I love school reUNI0Ns. They're a lovely chance to go down memory lane Tôi thích những buổi họp mặt lớp. Chúng là cơ hội tốt để ôn lại quá khứ.

Thứ Sáu, 12 tháng 10, 2012

PHRASES & EXPRESSIONS

• To do (say) the correct thing: Làm(nói)đúng lúc, làm (nói)điều phải 
• To do (sb's) job; to do the job for (sb): Làm hại ai 
• To do (work) miracles: (Thtục)Tạo kết quả kỳ diệu 
• To do a baby up again: Bọc tã lại cho một đứa bé 
• To do a course in manicure: Học một lớp cắt, sửa móng tay 
• To do a dirty work for him: Làm giúp ai việc gì nặngnhọc 
• To do a disappearing act: Chuồn, biến mất khi cần đến 
• To do a good deed every day: Mỗi ngày làm một việc thiện 
• To do a guy: Trốn, tẩu thoát 
• To do a meal: Làm cơm 
• To do a person an injustice: Đối xử với ai một cách bất công 
• To do a roaring trade: Buôn bán phát đạt 
• To do a scoot: Trốn, chuồn, đánh bài tẩu mã 
• To do a silly thing: Làm bậy 
• To do a strip: Thoát y 
• To do again: Làm lại 
• To do as one pleases: Làm theo ý muốn của mình 
• To do by rule: Làm việc theo luật 
• To do credit to sb: Tạo uy tín cho ai 
• To do duty for sb: Thay thế ng*ời nào 
• To do everything in, with, due measure: Làm việc gì cũng có chừng mực 
• To do everything that is humanly possible: Làm tất cả những gì mà sức ng*ời có thể làm đ*ợc 
• To do good (in the world): Làm điều lành, làm ph*ớc 
• To do gymnastics: Tập thể dục 
• To do job-work: Làm khoán(ăn l*ơng theo sản phẩm) 
• To do one's best: Cố gắng hết sức; làm tận lực 
• To do one's bit: Làm để chia xẻ một phần trách nhiệm vào 
• To do one's daily stint: Làm tròn phận sự mỗi ngày • To do one's duty (to)sb: Làm tròn nghĩa vụ đối với ng*ời nào 
• To do one's hair before the glass: Sửa tóc tr*ớc g*ơng 
• To do one's level best: Làm hết sức, cố gắng hết sức 
• To do one's needs: Đi đại tiện, tiểu tiện 
• To do one's nut: Nổi giận 
• To do one's packing: Sửa soạn hành lý 
• To do one's stuff: Trổ hết tài năng ra 
• To do one's utmost: Làm hết sức mình 
• To do outwork for a clothing factory: Làm ngoài giờcho x*ởng may mặc 
• To do penance for sth: Chịu khổ hạnh vì việc gì 
• To do porridge: (Anh, lóng)ở tù, thi hành án tù 
• To do research on the side effects of the pill: Tìm tòi phản ứng phụ của thuốc ngừa thai 
• To do sb (a) hurt: Làm cho ng*ời nào đau, bị th*ơng 
• To do sb a (good)turn: Giúp, giúp đỡ ng*ời nào 
• To do sb a bad turn: Làm hại ng*ời nào 
• To do sb a disservice: Làm hại, báo hại ng*ời nào 
• To do sb an injury: Gây tổn hại cho ng*ời nào, làm hại thanh danh ng*ời nào 
• To do sb brown: Phỏng gạt ng*ời nào 
• To do sb honour: (Tỏ ra tôn kính)Bày tỏ niềm vinh dự đối với ai 
• To do sb wrong, to do wrong to sb: Làm hại, làm thiệt hại cho ng*ời nào 
• To do sth (all) by oneself: Làm việc gì một mình không có ai giúp đỡ 
• To do sth a divious way: Làm việc không ngay thẳng 
• To do sth according to one's light: Làm cái gì theo sự hiểu biết của mình 
• To do sth all by one's lonesome: Làm việc gì một mình 
• To do sth anyhow: Làm việc gì tùy tiện, thế nào cũng đ*ợc 
• To do sth at (one's) leisure: Làm việc thong thả, không vội 
• To do sth at request: Làm việc gì theo lời yêu cầu 
• To do sth at sb's behest: Làm việc gì do lệnh của ng*ời nào 
• To do sth at sb's dictation: Làm việc theo sự sai khiến của ai 
• To do sth at, (by) sb's command: Làm theo mệnh lệnh của ng*ời nào 
• To do sth behind sb's back: Làm gì sau l*ng ai 
• To do sth by halves: Làm cái gì nửa vời 
• To do sth by mistake: Làm việc gì một cách vô ý, sơ ý 
• To do sth for a lark: Làm việc gì để đùa chơi 
• To do sth for amusement: Làm việc gì để giải trí 
• To do sth for effect: Làm việc gì để tạo ấn t*ợng 
• To do sth for lucre: Làm việc gì để vụ lợi 
• To do sth for the sake of sb, for sb's sake: Làm việc gì vì ng*ời nào, vì lợi ích cho ng*ời nào 
• To do sth in a leisurely fashion: Làm việc gì một cách thong thả 
• To do sth in a loose manner: Làm việc gì không có ph*ơng pháp, thiếu hệ thống 
• To do sth in a private capacity: Làm việc với t* cách cá nhân 
• To do sth in haste: Làm gấp việc gì 
• To do sth in sight of everybody: Làm việc gì ai ai cũng thấy 
• To do sth in the army fashion: Làm việc gì theo kiểu nhà binh 
• To do sth in three hours: Làm việc gì trong ba tiếng đồng hồ 
• To do sth of one's free will: Làm việc gì tự nguyện 
• To do sth of one's own accord: Tự ý làm gì 
• To do sth of one's own choice: Làm việc gì theo ý riêng của mình 
• To do sth on one's own hook: Làm việc gì một mình, không ng*ời giúp đỡ 
• To do sth on one's own: Tự ý làm cái gì 
• To do sth on principle: Làm gì theo nguyên tắc 
• To do sth on spec: Làm việc gì mong thủ lợi 
• To do sth on the level: Làm gì một cách thật thà 
• To do sth on the sly: Âm thầm, kín đáo giấu giếm, lén lút làm việc gì 
• To do sth on the spot: Làm việc gì lập tức 
• To do sth out of spite: Làm việc gì do ác ý 
• To do sth right away: Làm việc gì ngay lập tức, tức khắc 
• To do sth slap-dash, In a slap-dash manner: Làm việc gì một cách cẩu thả 
• To do sth through the instrumentality of sb: Làm việc gì nhờ sự giúp đỡ của ng*ời nào 
• To do sth to the best of one's ability: Làm việc gì hết sức mình 
• To do sth unasked: Tự ý làm việc gì 
• To do sth under duress: Làm gì do c*ỡng ép 
• To do sth unhelped: Làm việc gì một mình 
• To do sth unmasked: Làm việc gì giữa ban ngày, không giấu giếm, không che đậy 
• To do sth unprompted: Tự ý làm việc gì 
• To do sth unresisted: Làm việc gì không bị ngăn trở,không bị phản đối 
• To do sth unsought: Tự ý làm việc gì 
• To do sth with (all)expediton; to use expedition in doing sth: Làm gấp việc 
• To do sth with a good grace: Vui lòng làm việc gì 
• To do sth with a will: Làm việc gì một cách sốt sắng 
• To do sth with all speed, at speed: Làm việc gì rất mau lẹ 
• To do sth with dispatch: Làm cái gì vội vàng, nhanh chóng; bản tin, bảng thông báo 
• To do sth with grace: Làm việc gì một cách duyên dáng 
• To do sth with great care: Làm việc gì hết sức cẩn thận 
• To do sth with great caution: Làm việc gì hết sức cẩn thận 
• To do sth with great éclat: Làm cái gì thành công lớn 
• To do sth with great ease: Làm việc gì rất dễ dàng 
• To do sth with great facility: Làm việc gì rất dễ dàng 
• To do sth with minute detail: Làm việc gì tỉ mỉ, thận trọng từng chi tiết 
• To do sth with no preparation, without any preparation: Làm việc gì không sửa soạn, không dự bị 
• To do sth with one's whole heart: Hết lòng làm việc gì 
• To do sth with reluctance: Làm việc gì một cách miễn c*ỡng 
• To do sth without respect to the results: Làm việc gì không quan tâm đến kết quả 
• To do sth wrong: Làm trật một điều gì 
• To do sthwith great dexterity: Làm việc rất khéo tay 
• To do the cooking: Nấu ăn, làm cơm 
• To do the dirty on sb: Chơi đểu ai 
• To do the dirty on; to play a mean trick on: Chơi khăm ai, chơi đểu ai 
• To do the mending: Vá quần áo 
• To do the rest: Làm việc còn lại 
• To do the washing: Giặt quần áo 
• To do things by rule: Làm theo nguyên tắc 
• to do time: chịu hạn tù (kẻ có tội) 
• To do up one's face: Giồi phấn, trang điểm phấn hồng 
• To do up one's hair: Bới tóc 
• to do violence to one's principles: làm ng*ợc lại với nguyên tắc mình đề ra 
• To do well by sb: Tỏ ra tốt, tử tế, rộng rãi với ng*ời nào 
• To do whatever is expedient: Làm bất cứ cái gì có lợi


Mỗi Ngày 4 Từ Vựng Tiếng Anh

Thứ Tư, 5 tháng 9, 2012

Những thành ngữ tiếng Anh cơ bản nhất


Những thành ngữ tiếng Anh cơ bản nhất
Thành ngữ là những cách nói được rất nhiều người dùng để diễn đạt một ý nghĩa nào đó, vì vậy nếu lạm dụng sẽ gây ra sự nhàm chán. Tuy nhiên, thành ngữ rất thường được dùng, nhất là trong văn nói. Bạn cần biết ít nhất là tất cả những thành ngữ sau để có thể hiểu được người bản xứ nói gì vì thành ngữ có đôi khi không thể đoán nghĩa được dựa trên nghĩa đen của các từ trong đó.

A Bird In The Hand Is Worth Two In The Bush = một con chim trong tay có giá trị hơn hai con chim trên trời
"Dan has asked me to go to a party with him. What if my boyfriend finds out?" Reply: "Don't go. A bird in the hand is worth two in the bush."

A Drop In The Bucket = hạt muối bỏ biến
"I'd like to do something to change the world but whatever I do seems like a drop in the bucket."

A Fool And His Money Are Easily Parted = 1 kẻ ngốc không giữ được tiền lâu
Example: "Her husband can't seem to hold onto any amount of money; he either spends it or loses it. A fool and his money are easily parted."

A Penny Saved Is A Penny Earned = 1 xu tiết kiệm cũng như 1 xu làm ra
"I'm going to give you $20 but I want you to put it in the bank; a penny saved is a penny earned!"

A Piece Of Cake = dễ như ăn cháo
"Do you think you will win your tennis match today?" Answer: "It will be a piece of cake."

Absence Makes The Heart Grow Fonder = sự vắng mặt làm tình yêu ngọt ngào hơn
"The time we spend apart has been good for us; absence makes the heart grow fonder."

Actions Speak Louder Than Words = hành động có giá trị hơn lời nói
"Don't tell me how to do this; show me! Actions speak louder than words."

Add Fuel To The Fire = thêm dầu vào lửa
"I would like to do something to help, but I don't want to add fuel to the fire."

It Is All Greek to me. =  Tôi chẳng hiểu gì cả.  (ám chỉ chữ viết hoặc tiếng nói)
"Did you understand what he just said?" Reply: "Nope. It was all Greek to me."

All Thumbs = vụng về, hậu đậu
"Hey! You are pouring my coffee on the table!" Reply: "Oh, I'm so sorry! I have beenall thumbs today."

Cost An Arm And A Leg = trả 1 cái giá cắt cổ, tốn rất nhiều tiền
"Be careful with that watch; it cost me an arm and a leg."

Arm In Arm = tay trong tay
"What a nice afternoon. We walked arm in arm along the beach for hours."

Beating Around The Bush = vòng vo tam quốc
"If you want to ask me, just ask; don't beat around the bush."

Better Late Than Never = thà trễ còn hơn không
"Sorry I was late for the meeting today; I got stuck in traffic." Answer: "That's okay;better late than never."

Between A Rock And A Hard Place = đứng giữa 2 lựa chọn khó khăn
"I'd like to help you but I am stuck between a rock and a hard place."

Birds Of A Feather Flock Together = ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
"Look; the volleyball players are eating at the same table together, as always." Answer: "Birds of a feather flock together."

Bite Off More Than You Can Chew = không lượng sức
"I thought I could finish this report within one month, but it looks like I have bitten off more than I can chew."

Bite Your Tongue = cố gắng im lặng
"Whenever that professor says something I don't like, I have to bite my tongue."

Blood Is Thicker Than Water = 1 giọt máu đào hơn ao nước lã
"When my best friend and my brother got in a fight I had to help my brother; blood is thicker than water."

Burn Your Bridges = đốt cầu của mình, tức là tự làm mất đi cơ hội của mình
"I wish you hadn't been rude to that man just now; he is very important in this town and you shouldn't go around burning bridges."

Burning The Candle At Both Ends = vắt kiệt sức ra để làm việc
"Ever since this new project started I have been burning the candle at both ends. I can't take much more of it."

Call It Off = hủy bỏ
"Tonight's game was called off because of the rain."

Cross Your Fingers = động tác được tin là sẽ đem lại sự may mắn
"Let's cross our fingers and hope for the best!"

Curiosity Killed The Cat = sự tò mò có thể rất nguy hiểm
"Hey, I wonder what's down that street; it looks awfully dark and creepy." Answer: "Let's not try to find out. Curiosity killed the cat."

Don't Count Your Chickens Until They're Hatched = trứng chưa nở đã đếm gà
"Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you." Answer: "I won't be counting my chickens..."

Don't Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều những nguy cơ ra nhiều nơi để giảm rủi ro
"The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket."

From Rags To Riches = từ nghèo khổ trở thành cự phú
"My uncle is a real rags to riches story."

Get Over It = vượt qua, qua khỏi
"I was very sick yesterday, but I got over it quickly."

Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau
"I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive." Answer: "Me too! I have already paid for the course. Great minds think alike!"

Have No Idea = không hề biết, không có khái niệm nào
"I can't find my keys. I have no idea where I put them."

It Takes Two To Tango = có lửa mới có khỏi
"Her husband is awful; they fight all the time." Answer: "It takes two to tango."

Keep An Eye On = xem chừng, trông chừng, để mắt đến
"I have to run to the bathroom. Can you keep an eye on my suitcase while I am gone?"

Let Sleeping Dogs Lie = đừng gợi lại những chuyện không hay
"I wanted to ask her what she thought of her ex-husband, but I figured it was better tolet sleeping dogs lie."

Neither A Borrower, Nor A Lender Be = đừng cho mượn tiền, cũng đừng mượn tiền
"Could you lend me twenty dollars?" Answer: "Sorry, neither a borrower nor a lender be."

Never Bite The Hand That Feeds You = đừng bao giờ cắn vào bàn tay đã đút cho ta ăn
"We have been your best customers for years. How could you suddenly treat us so rudely? You should never bite the hand that feeds you."

Off The Hook = đỡ mệt, đỡ phiền, càng khỏe
"You're lucky; it turns out that Dad never heard you come in late last night." Answer: "Great, that means I'm off the hook!"

Everybody Is On The Same Page = mọi người đều hiểu vấn đề
"Before we make any decisions today, I'd like to make sure that everyone is on the same page."

Out Of Sight, Out Of Mind = xa mặt cách lòng
"I meant to read that book, but as soon as I put it down, I forgot about it." Answer: "Out of sight, out of mind."

People Who Live In Glass Houses Should Not Throw Stones = bản thân mình không đúng thì đừng chê người khác sai
"Look at what time it is... you are late again!" Answer: "Hey, how often are you not on time? People who live in glass houses should not throw stones."

Practice Makes Perfect = càng tập luyện nhiều càng giỏi
"You see how quickly you are getting better at the piano! Practice makes perfect!"

Put Your Foot In Your Mouth = tự há miệng mắc quai, nói lỡ lời
"Let's all be very careful what we say at the meeting tomorrow. I don't want anyoneputting their foot in their mouth."

Rome Was Not Built In One Day = Thành La Mã không phải được xây trong 1 ngày
"It is taking me a long time to write this computer program." Answer: "Rome was not built in one day."

Rub Salt In An Old Wound = Xát muối vào vết thương chưa lành
"Oh please, let's not rub salt in old wounds!"

Second Nature = việc dễ dàng
"It has always been second nature for me to draw with both hands."

Start From Scratch = bắt đầu từ đầu, bắt đầu từ con số không
"How are you going to build your business?" Answer: "Just like everyone else does:starting from scratch."

The Pros And Cons = những mặt lợi và những mặt hại
"I've considered the pros and cons and I've decided: it is going to be expensive, but I still want to go to college."

The Straw That Broke The Camel's Back = giọt nước làm tràn ly
"You've been rude to me all day, and I've had it. That's the last straw!"

The Writing On The Wall = tín hiệu rõ ràng  báo hiệu sự thay đổi
"Can't you see the writing on the wall?"

Third Wheel= kẻ dư thừa, kỳ đà cản mũi
"You two go on ahead without me. I don't want to be the third wheel."

Tie The Knot = kết hôn
"Did you hear about Dan and Jenny? They finally decided to tie the knot!"

Turn Over A New Leaf= quyết tâm thay đổi cuộc đời
"I'm turning over a new leaf; I've decided to quit smoking."

Two Wrongs Don't Make A Right = hai cái sai không làm nên 1 cái đúng
"That boy pushed me yesterday and I am going to get him back today!" Answer: "No you are not! Two wrongs do not make a right."

Under The Weather = không khỏe trong người, bị bệnh nhẹ do thời tiết
"What's wrong?" Answer: "I'm a bit under the weather."

Up Against = đương đầu với
"We have been up against stronger opponents in the past."

Water Under The Bridge = chuyện đã qua rồi
"Aren't you still angry about what he said?" Answer: "No, that was a long time ago. It's all water under the bridge."

When In Rome, Do As The Romans Do = nhập gia tùy tục
"Are you sure we should eat this with our hands?" Answer: "Why not? All of these people are eating it that way. When in Rome, do as the Romans do!"

When Pigs Fly = còn khuya, không bao giờ có chuyện đó đâu
"Would you ever take her on a date?" Answer: "Sure- when pigs fly!"

Without A Doubt = chắc chắn, không còn nghi ngờ gì nữa
"Are you going to watch the game tomorrow?" Answer: "Without a doubt!"

Word Of Mouth = sự truyền miệng
"Where did you hear about that?" Answer: "Just word of mouth."

You Can't Judge A Book By Its Cover = áo ca sa không làm nên thầy tu, đừng đánh giá dựa trên vẻ bề ngoài
"He dresses in plain clothing and drives an ordinary car. Who would know he is the richest man in town? You can't judge a book by its cover!"

Thành ngữ với “NO"

"Thành ngữ với “NO”"
.
“No” - một trong những từ quen thuộc nhất trong tiếng Anh. Vậy khi "no" được sử dụng trong thành ngữ thì sẽ thế nào?
.
1. No laughing matter: rất nghiêm túc.

.
2. There's no fool like an old fool = ngay cả một ai đó đã lớn tuổi không có nghĩa là họ sẽ không phạm các sai lầm ngớ ngẩn
.
3. There's no time like the present = tốt hơn nên thực hiện việc gì đó ngay bây giờ hơn là để đó đến khi trễ vì bạn có thể không thực hiện nó, việc hôm nay chớ để ngày mai.
.
4. No ifs and buts = nói nếu bạn không muốn tranh cãi với ai đó và bạn muốn họ thực hiện cái bạn bảo họ
.
5. No news is good news = nếu bạn chưa nhận được bất kỳ thông tin về ai hoặc điều gì đó bởi vì không có gì xấu đã xảy ra nếu không bạn đã được báo về nó trước đó
.
6. In no time = rất nhanh hoặc rất sớm
.
7. A no-no = cái gì đó mà không thích hợp hoặc không được chấp nhận
.
8. No hard feelings = không cảm thấy tức giận với ai đó sau một cuộc tranh cãi hoặc bất hòa
.
9. Make no bones about something = không thử để giấu các cảm xúc về cái gì đó mà bạn không thích
.
10. Cut no ice with someone = không gây cho ai đó thay đổi quan điểm hoặc quyết định
.
11. A no-go area = một nơi mà bạn không được phép đi đến


<
Tiếng Anh Thật Dễ>

Phrases and idioms


1.lose face : mất mặt, mất thể diện
- I don't want to lose face because of you.
Tôi không muốn mất mặt vì anh.

2.turn a blind eye (to st): giả vờ không biết..., nhắm mắt làm ngơ
- Many governments just turn a blind eye to prostitution.
Nhiều chính phủ chỉ đơn giản là nhắm mắt làm ngơ với nạn mại dâm..
- Teachers often turn a blind eye to minor breaches of discipline
Các thầy giáo thường làm ngơ những vi phạm kỷ luật nhỏ nhặt.

3. Out of the blue: bất thình lình
- She arrived out of the blue.
Cô ta đến thật bất ngờ.

4. In the distance: từ xa
- I saw him in the distance.
Tôi trông thấy nó từ xa.

5. Without fail : chắc chắn, nhất định
- I'll be there at two o' clock without fail.
Nhất định tôi sẽ có mặt ở đó lúc hai giờ.

6.if all else fails: nếu mọi cách không được. (to suggest what could be done in a certain situation if all the other things you have tried are unsuccessful)
- if all else fails, I’ll have to sell the car
Nếu mọi cách không được, tôi sẽ bán xe

7.That/ It depends: còn tùy
- Do you want to go out?
That / it depends

8.to steer/ stay clear of st/ sb: tránh, lánh xa
- His doctor advised him to steer clear of alcohol.
Bác sĩ khuyên anh ấy nên tránh xa rượu chè.

9.why/ how/ where etc on earth: (informal=inf) dùng để nhấn mạnh câu hỏi khi giận hay ngạc nhiên, hoặc ban không thể nghỉ ra câu trả lời rõ ràng?
- What on earth were you thinking?
Bạn đang nghĩ cái quái gì vậy?
- How on earth did he pass the exam? He did no work at all.

10. be in/ get into a state: (inf) lo lắng
She was in terrible state, so I decided to stay and look after her
Cô ấy đang rất lo lắng, vì vậy tôi ở lại và chăm sóc cô
Terrible = extr

11.make sense: ý nghĩa, hiểu
- These sentences don't make sense.
Những câu này chẳng có nghĩa gì cả.
- Can you make sense of this poem?
Anh có hiểu được bài thơ này không
Khôn ngoan
- It makes a lot of sense to buy now while houses are cheap.
Thật là khôn ngoan khi mua nhà ngay ngay lúc nó rẻ

12.How come (inf): why
-How come you 're called "Gorilla"?
Tại sao bạn lại có biệt danh là "Khỉ đột"?



Thứ Ba, 4 tháng 9, 2012

Thành ngữ tiếng Anh với các con số


One
- at one time: thời gian nào đó đã qua- back to square one: trở lại từ đầu- be at one with someone: thống nhất với ai- be/get one up on someone: có ưu thế hơn ai- for one thing: vì 1 lý do
- a great one for sth: đam mê chuyện gì- have one over th eight: uống quá chén- all in one, all rolled up into one: kết hợp lại- it's all one (to me/him): như nhau thôi- my one and only copy: người duy nhất
- a new one on me: chuyện lạ- one and the same: chỉ là một- one for the road: ly cuối cùng trước khi đi- one in the eye for somone: làm gai mắt
- one in a thousand/milion: một người tốt trong ngàn người- a one-night stand: 1 đêm chơi bời- one of the boy: người cùng hội- one of these days: chẳng bao lâu
- one of those days: ngày xui xẻo- one too many: quá nhiều rượu- a quick one: uống nhanh 1 ly rượu

Two
- be in two minds: chưa quyết định được- for two pins: xém chút nữa- in two shakes: 1 loáng là xong

- put two and two together: đoán chắc điều gì- two bites of/at the cherry: cơ hội đến 2 lần- two/ten a penny: dễ kiếm được

Other numbers
- at sixs and sevens: tình rạng rối tinh rối mù- knock somone for six: đánh bại ai- a nine day wonder: 1 điều kỳ lạ nhất đời- a nine-to-five job: công việc nhàm chán
- on cloud nine: trên 9 tầng mây- dresses up to the nines: ăn mặc bảnh bao- ten to one: rất có thể- nineteen to the dozen: nói huyên thuyên


To err is human, to forgive divine


To err is human, to forgive divine

Nguồn: tienganh.com.vn
Trong cuộc sống, không tránh khỏi những trường hợp ai đó làm tổn thương đến bạn. Bạn sẽ hành xử như thế nào: giận dỗi, trách móc hay tìm cách trả thù?Thành ngữ “to err is human, to forgive divine” chính là lời khuyên tôi xin dành tặng bạn.
Câu thành ngữ này có nghĩa là khi ai đó làm điều gì sai trái, bạn nên cố gắng bao dung cho lỗi lầm của họ, vì thực ra con người đâu phải ai cũng hoàn hảo.
Động từ “err” mang nghĩa làm điều gì đó sai, mắc sai lầm. “To err is human” nghĩa là con người khó có ai hoàn hảo, mười phân vẹn mười và không bao giờ mắc lỗi. Vì vậy, hãy cố gắng tha thứ nếu bạn thấy có thể. Ví dụ:
A: "I am still angry about what he did yesterday!" (Mình vẫn rất còn tức về những gìanh ta đã làm ngày hôm qua).
 B: "It is best to just let it go; to err is human, to forgive divine." (Tốt hơn hết là cho qua đi, ai chẳng có lúc phạm sai lầm).

Thế giới của con người là “human”, còn Chúa ngài thuộc về “divine” (thế giới thần thánh). Quyền lực tối cao và thiêng liêng của Người là tha thứ cho những con chiên lầm lạc mà chúng ta hay gọi là lòng nhân từ của Chúa. Do vậy, nếu bạn tha thứ cho hành động sai trái của người khác bạn sẽ được xem như một “divine” vậy.
A: "I will never forgive my sister for what she has done!" (Mình không bao giờ tha thứ cho chị vì những gì chị ấy đã làm).
 B: "Don't be angry at her. To err is human, to forgive divine." (Bạn đừng giận chịnữa. Nhân vô thập toàn mà).
Về mặt ngữ pháp, xin lưu ý rằng vì “is” đã xuất hiện ở vế câu thứ nhất trong To err is human nên nó sẽ bị lược bỏ ở vế câu thứ hai.


English Idiom - Animal


1. let the cat out of the bag
If you let the cat out of the bag, you reveal a secret, often unintentionally.
Vô tình để lộ bí mật

2. wolf in sheep's clothing
To describe someone as a wolf in sheep's clothing means that although they look harmless, they are really very dangerous.
Sói đội lốt cừu

3. Kill two birds with one stone
If you kill two birds with one stone, you succeed in doing two things at the same time.
Một mũi tên trúng hai đích

4. eat a horse
If you say that you could eat a horse you mean that you are very hungry.
Rất đói

5. crocodile tears
To shed crocodile tears means to shed false tears or show insincere grief.
Nước mắt cá sấu

6. fish out of water
If you feel like a fish out of water, you feel uncomfortable in unfamiliar surroundings.
Nghĩa đen: 'như con cá bị ra khỏi nước', trái nghĩa với 'như cá gặp nước', chỉ một người cảm thấy khó chịu, hay không thoải mái khi ở vào môi trường khác lạ.

7. Put/Set/Through the cat among the pigeon
If you put the cat among the pigeons, you create a crisis or a problematic situation.
Làm hoặc nói cái gì mà làm cho người khác giận dữ, lo lắng hoặc buồn lòng.


every cloud has a silver lining - once in a blue moon

~ "every cloud has a silver lining"

Definition: Be optomistic, even difficult times will lead to better days (sau cơn mưa trời lại sáng)
Example:
Don't you worry, he will be alright. Every cloud has a silver lining.
Cậu đừng lo, anh ấy sẽ ổn thôi. Sau cơn mưa trời lại sáng mà.

~ "once in a blue moon"

Definition: rarely, very occasionally (hiếm gặp, năm thì mười họa)
Example:
Wow, Nick will treat us dinner tomorrow. It just happens once in a blue moon.
Nick sẽ đãi bọn mình ăn tối ngày mai. Đúng là chuyện hiếm.

"To go out with a bang" - " to bang something out"

Bạn có biết?
"Cụm từ "To go out with a bang"" To go out with a bang có nghĩa là một cái gì đó kết thúc đầy ấn tượng hoặc rất thành công.

Ví dụ
The festival went out with a bang when the world-famous rock band came on to play.
John got a karaoke machine for his leaving party to ensure that he went out with a bang!
The fireworks at the closing ceremony ensured that the London 2012 Olympic Games went out with a bang.

♥ Xin lưu ý
Cụm từ lóng to bang something out có nghĩa là vội vàng làm một việc gì đó thật nhanh.


If you bang something out, you do something very quickly and in a rushed manner.

Ví dụ: I had to bang out my last assignment overnight as I’d completely forgotten about it.

Thực tế thú vị
Thế vận hội London 2012 kết thúc đầy ấn tượng bằng buổi lễ bế mạc hoành tráng với sự tham gia của các nghệ sĩ nhạc pop nổi tiếng, siêu người mẫu và các vận động viên trên khắp thế giới đổ về đây tranh tài. Những ngọn đuốc Thế vận hội tại sân vận động chính đã được tắt đi và lá cờ Olympic đã chính thức được trao cho thành phố Rio de Janeiro, nơi sẽ đăng cai Thế vận hội 2016.



Những thành ngữ trái nghĩa nhau


All good things come to those who wait. (Những điều tốt đẹp sẽ đến với ai biết chờ đợi)
BUT
Time and tide wait for no man. (Thời gian không chờ đợi bất kì ai)

The pen is mightier than the sword. (Ngòi bút sắc hơn thanh kiếm)
BUT
Actions speak louder than words. (Hành động có giá trị hơn lời nói)

Wise men think alike. (Những người khôn ngoan suy nghĩ giống nhau)
BUT
Fools seldom differ. (Những kẻ ngốc hiếm khi suy nghĩ khác người)





<
Mỗi Ngày 4 Từ Vựng Tiếng Anh>

Thứ Hai, 3 tháng 9, 2012

4 IDIOMS CỰC HAY




1. Head buried in the sand
"- I think maybe my ex-girlfriend will come back to me, someday.
- No she won't. You've got your head buried in the sand."
If someone "has his head buried in the sand" it means he is not accepting

 reality.

- Tôi nghĩ một ngày bạn gái cũ của tôi sẽ quay lại với tôi.
- Cô ấy sẽ không làm thế đâu. Cậu đúng là đang vùi đầu mình trong cát rồi.
Một người vùi đầu mình trong cát tức là anh ta không chịu chấp nhận một thực tế đau lòng.

2. Getting "Cold feet" means to be nervous!
"Lạnh chân" tức là rất lo lắng sợ hãi, giống như lạnh sống lưng trong tiếng Việt vậy.

3. The shit hits the fan
"- I think it's going to get messy soon...
- I know... I'm leaving before the shit hits the fan."
"When the shit hits the fan" is when situation gets out of control and everyone gets in trouble.

- Tôi nghĩ mọi việc sẽ sớm trở nên tệ hại...
- Tôi biết, tôi sẽ rời khỏi đây trước khi cục *shit* bay vào cái quạt.
*Shit hit the fan* có nghĩa là khi tình hình vượt quá khỏi tầm kiểm soát và mọi người sẽ gặp nhiều phiền toái.

4. Beggars can't be choosers
"- Um, thanks, but... can you give me that
in coins
?
- Beggars can't be choosers."
"Beggars can't be choosers" means that if you are
desperate(TUYỆT VỌNG)
 or
needy(NGHÈO ĐÓI)
, you should not be too
picky (KÉN CÁ CHỌN CANH)
.

- Cảm ơn ngài, nhưng ngài có thể bố thí cho tôi bằng tiền xu không?
- Ăn mày thì không phải là người có quyền lựa chọn.
Câu này có nghĩa là nếu bạn đang ở trong tình trạng
tuyệt vọng
hay
nghèo túng
thì đừng nên
kén cá chọn canh
.